Tỷ lệ hợp đồng thầu phụ? Nhà thầu chính được giao bao nhiêu %?

Cập nhật: 18:00 | 23/11/2019

TBCKVN - Tỷ lệ hợp đồng thầu phụ? Nhà thầu chính được giao bao nhiêu %? Pháp luật có quy định hạn chế tỉ lệ giao thầu phụ hay không?

ty le hop dong thau phu nha thau chinh duoc giao bao nhieu

Khái niệm hợp đồng theo đơn giá cố định? Quy định về hợp đồng theo đơn giá cố định?

ty le hop dong thau phu nha thau chinh duoc giao bao nhieu

Thời hạn ký hợp đồng sau khi đăng tải thông tin kết quả đấu thầu

ty le hop dong thau phu nha thau chinh duoc giao bao nhieu

Quy định về hợp đồng thầu phụ, sử dụng nhà thầu phụ trong đấu thầu

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Căn cứ vào Luật đấu thầu năm 2013.

2. Nội dung phân tích:

ty le hop dong thau phu nha thau chinh duoc giao bao nhieu
Ảnh minh họa

Thứ nhất: Quy định đối với nhà thầu

Theo Luật đấu thầu 2013 có quy định: Nhà thầu có tư cách hợp lệ khi đáp ứng dược những điều kiện theo quy định của pháp luật như được đăng ký thành lập đúng theo quy định của pháp luật đề ra, hoạt động trên cơ sở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại quốc gia đấu thầu hoạt động cấp, được hạch toán độc lập về tài chính không phụ thuộc và bất kỳ cơ quan tổ chức nào trong việc hạch toán.

Bên cạnh đó nhà đầu tư hay nhà thầu để có tư cách hợp lệ phải không đang lâm vào tình trạng phá sản, đang trong quá trình giải thể hoặc có nợ mà không có khả năng chi trả. Nhà đầu tư hay nhà thầu phải đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngoài ra phải không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu, trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn phải đã có tên trong danh sách ngắn.

Trường hợp là nhà thầu nước ngoài thì khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam thì bắt buộc phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc là phải có nhà thầu phụ trong nước. Tuy nhiên nếu tất cả nhà thầu trong nước đều không đáp ứng được điều kiện để tham gia gói thầu thì điều kiện này có thể loại trừ, tức nhà thầu nước ngoài có thể độc lập tham gia đấu thầu khi nhà thầu Việt Nam không đủ năng lực.

Khi đã có tư cách hợp lệ thì tổ chức được tham dự đấu thầu một cách độc lập hay có thể liên danh để tham gia dự thầu, nếu liên danh thì phải thỏa thuận bằng văn bản quy đinh rõ trách nhiệm của các bên để xác định về quyền và nghĩa vụ để tránh trường hợp phát sinh tranh chấp cũng như xác định nghĩa vụ mỗi bên thực hiện.

Nhà thầu bao gồm có nhà thầu chính và có cả nhà thầu phụ tùy theo từng công trình cũng như nhu cầu của nhà thầu. Nhà thầu chính sẽ có trách nhiệm tham dự thầu, nếu được lựa chọn thực hiện gói thầu sẽ trực tiếp ký kết và thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư, nhà thầu chính không nhất thiết là nhà thầu độc lập mà có thể là nhà thầu liên danh.

Nhà thầu phụ tham gia thực hiện gói thầu thông qua thực hiện ký kết hợp đồng với nhà thầu chính trong một hoặc một số hạng mục nào đó trong gói thầu, chứ bản thân nhà thầu phụ không tham gia ký kết hợp đồng với bên giao thầu. Nhà thầu phụ có thể nhà thầu phụ đặc biệt hoặc nhà thầu phụ thông thường, nhà thầu phụ được coi đặc biệt khi nhà thầu này thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng trong gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ mà nhà thầu chính dự thầu, tuy nhiên đề xuất này phải dựa trên quy định trong hồ sơ mời thầu hay hồ sơ yêu cầu .

Thứ hai: Tỷ lệ thầu chính, thầu phụ được giao

Về vấn đề tỷ lệ công việc thầu chính và thầu phụ được thực hiện sẽ do thầu chính và thầu phụ thỏa thuận với nhau trên cơ sở các yêu cầu của chủ đầu tư. Đối với từng gói thầu, tùy theo quy mô, tính chất, chủ đầu tư sẽ quy định tỷ lệ sử dụng thầu phụ được sử dụng để thực hiện gói thầu nhằm đảm bảo công trình được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.

Khi tham gia dự thầu thì nhà thầu chính phải thực hiện kê khai danh sách nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt sẽ tham gia hạng mục công trình nào trong hồ sơ tham gia dự thầu hay hồ sơ đề xuất.

Tuy nhiên Điều 89 Luật đấu thầu 2013 quy định về các hành vi bị cấm trong đấu thầu, trong đó có quy định cấm đối với hành vi chuyển nhượng thầu. Theo đó chuyển nhượng thầu bao gồm: việc nhà thầu chuyển nhượng phần công việc trong gói thầu cho nhà thầu khác có giá trị từ mười phần trăm trở lên hoặc là trường hợp dưới mười phần trăm nhưng có giá trị giao thầu trên năm mươi tỷ đồng tính trên giá hợp đồng của các bên sau khi đã trừ đi phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ; việc Chủ đầu tư đồng ý cho nhà thầu chuyển nhượng phần công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu. Đây là những hành vi mà pháp luật nghiêm cấm. Do đó, chủ đầu tư, nhà thầu cần tránh vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Thứ ba: Thực hiện thanh toán hợp đồng xây dựng

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 34/2015NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có quy định như sau:

Khi các bên đã ký kết hợp đồng xây dựng thì sau phần nghĩa vụ thực hiện hoàn thiện công trình thì một trong những công việc không thể thiếu đó là thực hiện thanh toán hợp đồng sau khi thực hiện xong phần công việc hay do thỏa thuận của các bên, việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với từng loại hợp đồng, điều kiện ghi trong hợp đồng cũng như giá đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thời hạn thanh toán, số lần thanh toán, các giai đoạn thanh toán, quy đinh về số lần thanh toán, điều kiện thực hiện thanh toán cũng như hồ sơ thanh toán sẽ do hai bên thỏa thuận và buộc phải lam theo thỏa thuận đó trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác và có thể hiện trong phụ lục hợp đồng.

Nếu không có thỏa thuận khác thì bên giao thầu phải thực hiện thanh toán đầy đủ theo từng lần thanh toán sau khi đã trừ phần tạm ứng và tiền bảo hành công trình nếu có cho bên nhận thầu công trình, nếu vi phạm mà không thương lượng thỏa thuận được thì bên nhận thầu có thể thực hiện khởi kiện ra tòa để tòa án giải quyết.

Nếu đên kỳ thanh toán rồi mà các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán đúng như thỏa thuận trong hợp đồng thì vẫn có thể thực hiện tạm thanh toán, khi có đủ điều thì bên giao thầu có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo như đã thỏa thuận.

Mỗi loại hợp đồng sẽ có tỷ lệ thanh toán khác nhau như hợp đồng trọn gói khi thanh toán không bắt buôc có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết, sẽ thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc hạng mục công trình, khối lượng công việc theo từng giai đoạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, giá công trình.

Nếu là hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hay đơn giá cố đinh thì sẽ được bên giao thầu thanh toán dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành đã dược nghiệm thu kể cả khối lượng có tăng hay giảm theo từng lần thanh toán và theo đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồng hay đơn giá đã được điều chỉnh theo sự thỏa thuận của hai bên.

Trường hợp là hợp đồng theo thời gian thì vấn đề thanh toán sẽ được thực hiện như sau chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và nhân với với thời gian làm việc thực tế, chi phí chi trả cho chuyên gia thì sẽ căn cứ trên hợp đồng thuê chuyên gia có thỏa thuận về mức lương. Bên cạnh đó còn các chi phí khác thì sẽ được chi trả theo thỏa thuận trong hợp đồng

Thời hạn thanh toán sẽ thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tùy theo tính chất và quy mô của từng hợp đồng, tuy nhiên thời hạn thanh toán không được quá mười bốn ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu đã nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán phù hợp theo sự thỏa thuận của hai bên. Khi đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của bên nhân thầu thì trong thời hạn bảy ngày làm việc bên giao thầu có nghĩa vu phải làm thủ tục và thực hiên chuyển đề nghị thanh toán sang bên Kho bạc nhà nước hay ngân hàng phục vụ việc thanh toán. Khi kho bạc nhà nước hay bên ngân hàng thực hiện việc thanh toán nhận được giấy đề nghị thanh toán của bên giao thầu thì trong thời hạn bảy ngày làm việc phải chuyển đầy đủ giá trị thanh toán cho bên nhận thàu theo giấy đề nghị bên giao thầu.

Đối với những công trình thực hiên theo vốn vay ODA hay của tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ được thực hiện việc thanh toán theo Điều ước quốc tế kể cả thời hạn thanh toán cũng như quy trình thanh toán.

Linh Linh