Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Vietcombank, Agribank ngày 22/10/2019 mới nhất

Cập nhật: 18:30 | 22/10/2019

TBCKVN - Vietcombank là một trong những ngân hàng đứng đầu trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế. Ngân hàng chấp nhận mua - bán nhiều loại ngoại tệ khác nhau như: USD, EUR, bảng Anh, yen Nhật,... Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh được cập nhập liên tục hàng ngày.

tong hop ty gia ngan hang vietcombank agribank ngay 22102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng VIB, Sacombank ngày 21/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang vietcombank agribank ngay 22102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng BIDV, VietBank ngày 21/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang vietcombank agribank ngay 22102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Vietcombank, Agribank ngày 21/10/2019 mới nhất

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank mới nhất ngày 22/10/2019

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Với thế mạnh về chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank được biết đến như một trong những ngân hàng có dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế cũng như mảng dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Hiện nay, Vietcombank hiện có hơn 560 chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị thành viên trong và ngoài nước. Đáng chú ý, ngân hàng đang có riêng một công ty về kinh doanh kiều hối cùng với 3 công ty con ở nước ngoài (Công ty Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền Vietcombank tại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào); 1 Văn phòng đại diện tại Singapore, 1 Văn phòng đại diện tại Mỹ.

Sở hữu mạng lưới hoạt động rộng khắp cả trong và ngoài nước, Vietcombank là ngân hàng đứng đầu trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.

Hiện nay, Vietcombank thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) đối với 11 loại tiền tệ gồm : USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Canada (CAD), yen Nhật (JPY), franc Thuỵ Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), Won Hàn Quốc (KRW), dollar HongKong (HKD) và Bath Thái Lan (THB).

tong hop ty gia ngan hang vietcombank agribank ngay 22102019 moi nhat
Ảnh minh họa

8 loại tiền tệ chỉ giao dịch qua mua - bán chuyển khoản gồm: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), Ringit Malaysian (MYR), Kroner Na Uy (NOK), Rup Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Vietcombank mới nhất ngày 22/10/2019 (hội sở chính)

Mã NT

Tên ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán

AUD

Australia

15.721,79

15.816,69

16.085,65

CAD

Canada

17.438,11

17.596,48

17.895,71

CHF

Thuỵ Sỹ

23.167,23

23.330,54

23.727,28

DKK

Đan Mạch

-

3.411,85

3.518,79

EUR

Liên minh Châu Âu

25.662,82

25.740,04

26.513,09

GBP

Anh

29.753,83

29.963,58

30.230,29

HKD

Hong Kong

2.916,63

2.937,19

2.981,17

INR

Ấn Độ

-

326,5

339,31

JPY

Nhật Bản

206,38

208,46

214,51

KRW

Hàn Quốc

18,35

19,32

20,86

KWD

Kuwait

-

76.398,36

79.396,02

MYR

Malaysia

-

5.517,93

5.589,36

NOK

Na uy

-

2.502,10

2.580,53

RUB

Nga

-

363,13

404,63

SAR

Saudi Arabia

-

6.171,84

6.414,00

SEK

Thuỵ Điển

-

2.378,38

2.438,25

SGD

Singapore

16.847,78

16.966,55

17.151,85

THB

Thái Lan

751,25

751,25

782,58

USD

Mỹ

23.145,00

23.145,00

23.265,00

Nguồn: Vietcombank

Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 22/10/2019

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước, có 100% vốn nhà nước.

Nhà băng xuất phát điểm mới thành lập có tổng tài sản chưa tới 1.500 tỉ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỉ đồng, trong đó vốn huy động chỉ chiếm 42%, còn lại 58% phải vay từ Ngân hàng Nhà nước.

Tổng dư nợ 1.126 tỉ đồng trong đó 93% là ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; Khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, thiếu việc làm và luôn đứng trước nguy cơ phá sản.

Đến nay, Agribank đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.232 chi nhánh và phòng giao dịch, đội ngũ nhân viên gần 40.000 cán bộ, viên chức và số lượng khách hàng...

6 tháng đầu năm 2019, Agribank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.793 tỉ đồng, gấp đôi con số của cùng kì năm trước, đạt 78% kế hoạch lợi nhuận cả năm (10.000 tỉ đồng).

Với lợi nhuận sau thuế đạt 6.239 tỉ đồng, Agribank đã vượt qua hai "ông lớn" khác là BIDV, VietinBank và cả Techcombank chỉ đứng sau mỗi Vietcombank về lợi nhuận.

Tính đến 30/6/2019, tổng tài sản của Agribank đạt hơn 1,35 triệu tỉ đồng, tăng 5,5% so với đầu năm nhưng vẫn thấp hơn của BIDV (1,4 triệu tỉ đồng). Trong đó, cho vay khách hàng của Agribank chỉ tăng trưởng khiêm tốn với 4,9%, nằm trong nhóm những nhà băng có mức tăng cho vay thấp.

Hiện Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với thủ tục khá đơn giản và tỷ giá ngân hàng cạnh tranh.

Ngân hàng đang thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với các loại tiền của các quốc gia bao gồm: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thụy Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB), dollar New Zealand (NZD) và Hàn Quốc (KRW).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 22/10/2019

Loại ngoại tệ

Tỷ giá mua

tiền mặt

Tỷ giá mua

chuyển khoản

Tỷ giá

bán

USD

23.140

23.150

23.250

EUR

25.657

25.720

26.051

GBP

29.634

29.813

30.118

HKD

2.918

2.930

2.982

CHF

23.287

23.281

23.680

JPY

211,32

212,67

215,17

AUD

15.71

15.78

16.013

SGD

16.834

16.902

17.106

THB

741

744

785

CAD

17.485

17.555

17.555

NZD

-

14.680

14.959

KRW

-

18,92

20,51

Nguồn: Agribank

Thu Hoài