Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Sacombank, Eximbank ngày 19/10/2019 mới nhất

Cập nhật: 20:52 | 19/10/2019

TBCKVN - Sacombank là một trong những ngân hàng thực hiện giao dịch mua bán với khá nhiều loại ngoại tệ của các nước trong khu vực và trên thế giới. Eximbank thực hiện mua bán giữa các ngoại tệ với nhau và mua bán ngoại tệ bằng VND. Tỷ giá ngân hàng Eximbank, Sacombank được cập nhật liên tục hàng ngày.

tong hop ty gia ngan hang sacombank eximbank ngay 19102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng BIDV, Agribank ngày 18/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang sacombank eximbank ngay 19102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Eximbank, ACB ngày 18/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang sacombank eximbank ngay 19102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Vietcombank, Techcombank ngày 18/10/2019 mới nhất

Tỷ giá ngân hàng Sacombank mới nhất ngày 19/10/2019

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - Mã STB) là một trong những ngân hàng nằm trong Top 10 ngân hàng có tài sản lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Sacombank là ngân hàng có tài sản lớn thứ hai chỉ sau Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB).

Tính đến ngày 31/7/2019, tổng tài sản của Sacombank đạt 444.196 tỉ đồng, huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 403.164 tỉ đồng, cho vay đạt 280.555 tỉ đồng.

Sacombank đã từng là ngân hàng được nhắc đến nhiều với hoạt động tài trợ thương mại xuất nhập khẩu mạnh mẽ, ngang hàng với Eximbank trong nhiều năm. Mới đây, Sacombank cũng đã góp mặt trong danh sách 19 ngân hàng Việt lọt Top 500 ngân hàng lớn và mạnh nhất Châu Á - Thái Bình Dương.

tong hop ty gia ngan hang sacombank eximbank ngay 19102019 moi nhat
Ảnh minh họa

Sacombank thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với nhiều loại tiền của các quốc gia trên thế giới như: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Canada (CAD), yen Nhật (JPY), franc Thuỵ Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Sacombank mới nhất ngày 19/10/2019

Bảng tỷ giá USD và Ngoại tệ G7

Ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán chuyển khoản

Bán tiền mặt

USD

23.103

23.143

23.253

23.263

AUD

15.706

15.806

16.010

16.110

CAD

17.474

17.574

17.780

17.880

CHF

23.368

23.468

23.730

23.780

EUR

25.715

25.815

26.125

26.175

GBP

29.897

29.997

30.204

30.304

JPY

211,47

212,97

215,01

216,01

SGD

16.804

16.904

17.110

17.210

Nguồn: Sacombank

Ngoài ra, Sacombank cũng thực hiện giao dịch với nhiều tiền tệ nước khác như Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippine,...nhưng gần như chỉ thực hiện giao dịch bằng hình thức mua - bán qua chuyển khoản. Riêng bath Thái có giao dịch bán bằng tiền mặt.

Bảng tỷ giá Ngoại tệ khác

Ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán chuyển khoản

Bán tiền mặt

THB

-

741

826

831

LAK

-

2,4911

2,6292

-

KHR

-

5,665

5,7471

-

HKD

-

2.866

3.076

-

NZD

-

14.610

15.020

-

SEK

-

2.280

2.528

-

CNY

-

3.206

3.377

-

KRW

-

19

20,6

-

NOK

-

2.486

2.637

-

TWD

-

733

829

-

PHP

-

443

472

-

MYR

-

5.406

5.881

-

DKK

-

3.350

3.620

-

Nguồn: Sacombank

Tỷ giá ngân hàng Eximbank mới nhất ngày 19/10/2019

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực giao dịch kiều hối quốc tế.

6 tháng đầu năm 2019, nguồn thu chính của ngân hàng là thu nhập lãi thuần tăng 10,6% và mang về 1.664 tỉ đồng. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng nhẹ 0,6%, đạt 159 tỉ đồng. Trong khi, lãi thuần từ hoạt động kinh doanh khác tăng 25%, đạt 90 tỉ đồng.

Mảng chứng khoán đầu tư ghi nhận sự khởi sắc khi chuyển từ mức lỗ gần 14 tỉ đồng trong năm trước sang lãi gần 68 tỉ đồng.

Ngược lại, lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối giảm hơn 65% đạt 43 tỉ đồng. Đồng thời, thu nhập từ góp vốn mua cổ phần cũng giảm tới 99% với chỉ hơn 4 tỉ đồng.

Tính đến hết ngày 30/6, tổng tài sản Eximbank đạt gần 159.600 tỉ đồng, tăng 4,6%. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng tăng 1,9%, đạt 105.974 tỉ đồng. Tiền gửi khách hàng tăng 8,9% lên 129.258 tỉ đồng.

Về hoạt động ngoại hối, Eximbank đã phát triển mạng lưới đối tác liên kết đa dạng với nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng quốc tế. Ngân hàng cũng cung cấp bảng tỷ giá ngân hàng bao gồm tỷ giá hối đoái và tỷ giá bình quân liên ngân hàng được cập nhật liên tục theo giờ trong ngày.

Hiện Eximbank thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với các loại tiền của các quốc gia trên thế giới bao gồm: USD, bảng Anh (GBP), Hồng Kông (HKD), franc Thụy Sỹ (CHF), dollar Australia (AUD), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB)...

Bảng Tỷ giá ngân hàng Eximbank mới nhất ngày 19/10/2019

Tỷ giá

Ngoại tệ

Mua tiền mặt/séc

Mua chuyển khoản

Bán

USD

23.140

23.160

23.250

GPB

29.848

29.938

30.261

HKD

2.500

2.943

2.975

CHF

23.386

23.456

23.709

JPY

212,24

212,88

215,18

AUD

15.775

15.822

15.993

CAD

17.534

17.587

17.776

SGD

16.869

16.920

17.103

EUR

25.702

25.779

26.057

NZD

14.659

14.732

14.906

THB

743

762

775

CNY

-

3.240

3.318

Nguồn: Eximbank

Văn Khương