Tổng hợp tỷ giá ngân hàng BIDV, Agribank ngày 18/10/2019 mới nhất

Cập nhật: 16:56 | 18/10/2019

TBCKVN - BIDV là một trong những ngân hàng thực hiện giao dịch mua bán với nhiều loại ngoại tệ. Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh được cập nhập liên tục hàng ngày.

tong hop ty gia ngan hang bidv agribank ngay 18102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng ACB, BIDV ngày 17/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang bidv agribank ngay 18102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Vietcombank, Agribank ngày 17/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang bidv agribank ngay 18102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Eximbank, Techcombank ngày 17/10/2019 mới nhất

Tỷ giá ngân hàng BIDV mới nhất ngày 18/10/2019

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã: BID) là một trong bốn ngân hàng lớn của Việt Nam xét về tổng tài sản với thị phần lớn trong lĩnh vực cho vay và tiền gửi.

Tính đến ngày 30/6/2019, tổng tài sản của BIDV đạt hơn 1,4 triệu tỉ đồng, tăng 6,6% so với cuối năm 2018.

Tổng huy động vốn của BIDV tăng 7%, lên mức gần 1,06 triệu tỉ đồng, với tỉ trọng tiền gửi có kỳ hạn khoảng 85%. Tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng 7,5%, đạt hơn 1,05 triệu tỉ đồng, trong đó 64% là nợ ngắn hạn.

Tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất của BIDV trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt 4.772 tỉ đồng, trong đó lợi nhuận trước thuế trong quí II đạt hơn 2.251 tỉ đồng.

BIDV có thể đáp ứng nhu cầu mua bán với hơn 100 loại ngoại tệ khác nhau, cung cấp các giải pháp tài chính giúp khách hàng tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo hiểm rủi ro tỷ giá.

tong hop ty gia ngan hang bidv agribank ngay 18102019 moi nhat
Ảnh minh họa

BIDV thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với nhiều loại tiền của các quốc gia trên thế giới như: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thuỵ Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB).

Bảng Tỷ giá ngân hàng BIDV mới nhất ngày 18/10/2019

Tỷ giá

Ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán

USD

23.145

23.145

23.265

GBP

29.462

29.640

30.030

KHD

2.906

2.927

2.990

CHF

23.032

23.171

23.547

JPY

207,25

208,5

214,07

THB

726,66

734

795,41

AUD

15.567

15.661

15.872

CAD

17.353

17.458

17.748

SGD

16.782

16.883

17.130

NZD

14.455

14.543

14.789

KRW

17,66

21,45

EUR

25.564

25.628

26.312

Nguồn: BIDV

Ngoài ra, BIDV cũng thực hiện giao dịch với nhiều tiền tệ nước khác như Thụy Điển, Lào, Đan Mạch, Na Uy, Trung Quốc...nhưng chỉ thực hiện giao dịch bằng hình thức mua - bán qua chuyển khoản.

Bảng tỷ giá Ngoại tệ khác

Ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán

SEK

-

2.345

2.406

LAK

-

2,43

2,87

NOK

-

2.493

2.588

CNY

-

3.237

3.320

RUB

-

329

404

Nguồn: BIDV

Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 18/10/2019

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước, có 100% vốn nhà nước.

Nhà băng xuất phát điểm mới thành lập có tổng tài sản chưa tới 1.500 tỉ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỉ đồng, trong đó vốn huy động chỉ chiếm 42%, còn lại 58% phải vay từ Ngân hàng Nhà nước.

Tổng dư nợ 1.126 tỉ đồng trong đó 93% là ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; Khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, thiếu việc làm và luôn đứng trước nguy cơ phá sản.

Đến nay, Agribank đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.232 chi nhánh và phòng giao dịch, đội ngũ nhân viên gần 40.000 cán bộ, viên chức và số lượng khách hàng...

6 tháng đầu năm 2019, Agribank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.793 tỉ đồng, gấp đôi con số của cùng kì năm trước, đạt 78% kế hoạch lợi nhuận cả năm (10.000 tỉ đồng).

Với lợi nhuận sau thuế đạt 6.239 tỉ đồng, Agribank đã vượt qua hai "ông lớn" khác là BIDV, VietinBank và cả Techcombank chỉ đứng sau mỗi Vietcombank về lợi nhuận.

Tính đến 30/6/2019, tổng tài sản của Agribank đạt hơn 1,35 triệu tỉ đồng, tăng 5,5% so với đầu năm nhưng vẫn thấp hơn của BIDV (1,4 triệu tỉ đồng). Trong đó, cho vay khách hàng của Agribank chỉ tăng trưởng khiêm tốn với 4,9%, nằm trong nhóm những nhà băng có mức tăng cho vay thấp.

Hiện Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với thủ tục khá đơn giản và tỷ giá ngân hàng cạnh tranh.

Ngân hàng đang thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với các loại tiền của các quốc gia bao gồm: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thụy Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB), dollar New Zealand (NZD) và Hàn Quốc (KRW).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 18/10/2019

Loại ngoại tệ

Tỷ giá mua

tiền mặt

Tỷ giá mua

chuyển khoản

Tỷ giá

bán

USD

23.145

23.155

23.255

EUR

25.487

25.549

25.879

GBP

29.437

29.615

29.920

HKD

2.918

2.930

2.982

CHF

23.014

23.197

23.492

JPY

211,88

212,23

215,73

AUD

15.553

15.616

15.854

SGD

16.758

16.825

17.027

THB

739

742

783

CAD

17.397

17.467

17.666

NZD

-

14.453

14.732

KRW

-

18,80

20,37

Nguồn: Agribank

Hoài Sơn