Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Agribank, VietBank ngày 14/10/2019 mới nhất

Cập nhật: 17:16 | 14/10/2019

TBCKVN – Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh được cập nhập liên tục hàng ngày. Tại VietBank chỉ có giao dịch ngoại tệ đối với 7 loại ngoại tệ khá phổ biến, tỷ giá được cập nhật hàng ngày.

tong hop ty gia ngan hang agribank vietbank ngay 14102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Agribank, BIDV ngày 12/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang agribank vietbank ngay 14102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng VietBank, Sacombank ngày 12/10/2019 mới nhất

tong hop ty gia ngan hang agribank vietbank ngay 14102019 moi nhat

Tổng hợp tỷ giá ngân hàng Eximbank, VIB ngày 12/10/2019 mới nhất

Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 14/10/2019

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước, có 100% vốn nhà nước.

Nhà băng xuất phát điểm mới thành lập có tổng tài sản chưa tới 1.500 tỉ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỉ đồng, trong đó vốn huy động chỉ chiếm 42%, còn lại 58% phải vay từ Ngân hàng Nhà nước.

Tổng dư nợ 1.126 tỉ đồng trong đó 93% là ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; Khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, thiếu việc làm và luôn đứng trước nguy cơ phá sản.

Đến nay, Agribank đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.232 chi nhánh và phòng giao dịch, đội ngũ nhân viên gần 40.000 cán bộ, viên chức và số lượng khách hàng...

6 tháng đầu năm 2019, Agribank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.793 tỉ đồng, gấp đôi con số của cùng kì năm trước, đạt 78% kế hoạch lợi nhuận cả năm (10.000 tỉ đồng).

Với lợi nhuận sau thuế đạt 6.239 tỉ đồng, Agribank đã vượt qua hai "ông lớn" khác là BIDV, VietinBank và cả Techcombank chỉ đứng sau mỗi Vietcombank về lợi nhuận.

tong hop ty gia ngan hang agribank vietbank ngay 14102019 moi nhat
Ảnh minh họa

Tính đến 30/6/2019, tổng tài sản của Agribank đạt hơn 1,35 triệu tỉ đồng, tăng 5,5% so với đầu năm nhưng vẫn thấp hơn của BIDV (1,4 triệu tỉ đồng). Trong đó, cho vay khách hàng của Agribank chỉ tăng trưởng khiêm tốn với 4,9%, nằm trong nhóm những nhà băng có mức tăng cho vay thấp.

Hiện Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với thủ tục khá đơn giản và tỷ giá ngân hàng cạnh tranh.

Ngân hàng đang thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với các loại tiền của các quốc gia bao gồm: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thụy Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB), dollar New Zealand (NZD) và Hàn Quốc (KRW).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 14/10/2019

Loại ngoại tệ

Tỷ giá mua

tiền mặt

Tỷ giá mua

chuyển khoản

Tỷ giá

bán

USD

23.145

23.150

23.250

EUR

25.310

25.372

25.701

GBP

28.522

28.694

28.995

HKD

2.918

2.930

2.982

CHF

23.022

23.115

28.409

JPY

213,10

213,45

215,97

AUD

15.691

15.758

15.959

SGD

16.615

16.682

16.881

THB

738

741

782

CAD

17.266

17.335

17.532

NZD

-

14.505

14.784

KRW

-

18,72

20,20

Nguồn: Agribank

Tỷ giá ngân hàng VietBank mới nhất ngày 14/10/2019

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) được thành lập từ năm 2007 với hai nhóm cổ đông sáng lập là Tập đoàn Hoa Lâm và nhóm ông Nguyễn Đức Kiên (tức bầu Kiên).

Sau 12 năm trưởng thành, ngân hàng đã tăng vốn điều lệ lên 4.105 tỉ đồng, mở rộng mạng lưới lên 95 chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp 11 tỉnh thành trên cả nước. Hội sở của ngân hàng đặt tại TP Sóc Trăng.

Tính đến 30/6, tổng tài sản của VietBank tăng 9,5% đạt 56.603 tỉ đồng, tuy nhiên cho vay khách hàng tăng trưởng khiêm tốn chưa đầy 6% với 37.569 tỉ đồng. Số dư tiền gửi khách hàng của VietBank đạt 42.771 tỉ đồng, tăng 7,3%.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, lợi nhuận trước thuế của VietBank đạt gần 250 tỉ đồng, tăng 24% so với cùng kì năm trước và bằng khoảng 1/2 kế hoạch lợi nhuận cả năm (từ 490 - 540 tỉ đồng).

Ngân hàng thực hiện giao dịch ngoại tệ chỉ với 7 đồng tiền của các nước khác nhau. Ngoài USD, EUR và bảng Anh (GBP), VietBank còn nhận giao dịch với đồng tiền của các nước như Nhật Bản, Australia, Canada, Singapore.

Bảng Tỷ giá ngân hàng VietBank mới nhất ngày 14/10/2019

Ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán chuyển khoản

USD

23,110.00

23,150.00

23,250.00

EUR

25,405.00

25,481.00

25,756.00

GBP

29,101.00

29,188.00

29,503.00

JPY

212.28

212.92

215.22

AUD

15,618.00

15,665.00

15,834.00

CAD

17,439.00

17,491.00

17,679.00

SGD

16,767.00

16,817.00

16,998.00

Nguồn: VietBank

Hoài Dương