Hành vi làm giấy tờ giả bị xử phạt như thế nào?

Cập nhật: 21:56 | 26/05/2019

TBCKVN - Độc giả hỏi: Việc làm giả giấy tờ và con dấu của cơ quan, tổ chức thì bị xử phạt như thế nào?

hanh vi lam giay to gia bi xu phat nhu the nao Tội tham ô tài sản xử phạt như thế nào?
hanh vi lam giay to gia bi xu phat nhu the nao Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà có lấy lại được tiền đặt cọc không?
hanh vi lam giay to gia bi xu phat nhu the nao Hành vi cưỡng đoạt tài sản của người khác bị xử lý thế nào?

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Căn cứ vào Bộ luật hình sự năm 2015.

hanh vi lam giay to gia bi xu phat nhu the nao
Ảnh minh họa

2. Nội dung phân tích:

Người nào có hành vi sử dụng bằng cấp giả, thì tùy vào tính chất, mức độ của hành vi, có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức như sau:

Điều 341:Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả giấy tờ, tài liệu của cơ quan tổ chức.

Việc sử dụng bằng giả được xem là có hành vi "sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả". Nhưng để xác định người sử dụng có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không thì phải xem xét mục đích của hành vi, nếu mục đích đó "nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân" thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự.

Trong trường hợp người sử dụng bằng cấp giả bị phát hiện khi chưa có hành vi nhằm lừa đối cơ quan tổ chức hoặc công dân thì Căn cứ Điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ – CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đối với hành vi vi phạm quy định về văn bằng, chứng chỉ như sau:

Điều 16: Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.”.

Như vậy, căn cứ vào tính chất mức độ và hành vi thuê và sử dụng bằng giả của bạn để xác định mức độ vi phạm của bạn. Bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi thuê và sử dụng bằng giả như trên.

Minh Phương