Cách tính và định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng mới nhất

Cập nhật: 07:30 | 16/11/2019

TBCKVN - Cách tính và định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng mới nhất. Quy định mới nhất về định mức chi phí quản lý dự án đầu tư.

cach tinh va dinh muc chi phi quan ly du an dau tu xay dung moi nhat

Tình huống về thiếu đơn dự thầu trong hồ sơ đấu thầu?

cach tinh va dinh muc chi phi quan ly du an dau tu xay dung moi nhat

Đấu thầu gói thầu công ích có áp dụng với doanh nghiệp vừa?

cach tinh va dinh muc chi phi quan ly du an dau tu xay dung moi nhat

Không nộp phí duy trì hệ thống mạng đấu thầu thì có được tham gia đấu thầu không?

cach tinh va dinh muc chi phi quan ly du an dau tu xay dung moi nhat
Ảnh minh họa

Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải được đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và không trái với quy định của pháp luật có liên quan.

- Cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án phải được quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn.

- Quản lý nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng phải phù hợp với mỗi loại dự án.

+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công phải thực hiện quản lý tiết kiệm hiệu quả theo đúng thủ tục, trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, tiến độ đầu tư, chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả thành công dự án.

+ Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định bao gồm các phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

+ Về chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô dự án, chi phí thực hiện dự án bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được Nhà nước quản lý các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án và tự chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Các tác động của dự án đến cảnh quan và môi trường đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Các vấn đề về an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh đối quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng năm 2014.

- Chủ thể có liên quan ngoài chủ đầu tư, đơn vị thi công, ban quản lý dự án… thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Luật Xây Dựng năm 2014 và Điều 3 và Điều 16 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Cách tính và định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Bộ Xây Dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng giúp người quyết định đầu tư quyết định cách tính và xác định được mức chi phí quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án. Định mức chi phí mới ban hành kèm theo Quyết định 79/QĐ-BXD cụ thể ví dụ như công trình xây dựng có tổng chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng và thiết bị nhỏ hơn hoặc bằng 20 tỷ đồng trở xuống chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng quyết định nêu rõ thì:

- Định mức chi phí quản lý là 2,784% đối với công trình dân dụng

- Định mức chi phí quản lý là 2,930% đối với công trình công nghiệp

- Định mức chi phí quản lý là 2,491% đối với công trình giao thông

- Định mức chi phí quản lý là 2,637% đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Định mức chi phí quản lý là 2,344% đối với công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về định mức chi phí từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được quy định với các mức chi phí cụ thể như sau:

- 2,486% đối với công trình dân dụng

- 2,616% đối với công trình công nghiệp

- 2,225% đối với công trình giao thông

- 2,355% đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- 2,093% đối với công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về định mức chi phí quản lý từ dưới 100 theo quy định tại bảng số 1 Định mức chi phí quản lý dự án cụ thể như sau:

- Đối với loại công trình là công trình dân dụng thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị không bao gồm có thuế GTGT theo đơn vị tỷ đồng có đơn vị tính theo tỷ lệ phần trăm là 1,921%.

- Đối với loại công trình là công trình công nghiệp thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa có thuế GTGT (VAT) theo đơn vị tỷ đồng là 2,021%

- Đối với loại công trình là công trình giao thông, đơn vị tính theo tỷ lệ phần trăm là 1,719%

- Đối với loại công trình là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn là 1,819%

- Đối với loại công trình là công trình hạ tầng kỹ thuật 1,517%.

Về Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị dưới dưới 200 tỷ đồng:

- Định mức chi phí quản lý là 2,784% áp dụng cho công trình dân dụng.

- Định mức chi phí quản lý là 2,930% áp dụng cho công trình công nghiệp.

- Định mức chi phí quản lý là 2,491% áp dụng cho công trình giao thông.

- Định mức chi phí quản lý là 2,637% áp dụng cho công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Định mức chi phí quản lý là 2,344% áp dụng cho công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT theo đơn vị tỷ đồng có mức chi phí dưới 500 tỷ đồng.

- 1,442% đối với công trình dân dụng

- 1,518% đối với công trình công nghiệp

- 1,290% đối với công trình giao thông

- 1,366% đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- 1,214% đối với công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa có thuế GTGT có mức chi phí dưới 1000 tỷ đồng.

- Định mức chi phí quản lý là 1,180% áp dụng cho công trình dân dụng.

- Định mức chi phí quản lý là 1,242% áp dụng cho công trình công nghiệp.

- Định mức chi phí quản lý là 1,056% áp dụng cho công trình giao thông.

- Định mức chi phí quản lý là 1,118% áp dụng cho công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Định mức chi phí quản lý là 1,020% áp dụng cho công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị có mức chi phí dưới 2.000 tỷ đồng:

- Định mức chi phí quản lý là 0,912% áp dụng cho công trình dân dụng.

- Định mức chi phí quản lý là 1,071% áp dụng cho công trình công nghiệp.

- Định mức chi phí quản lý là 0,910% áp dụng cho công trình giao thông.

- Định mức chi phí quản lý là 0,964% áp dụng cho công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Định mức chi phí quản lý là 0,856% áp dụng cho công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về chi phí xây dựng và chi phí thiết bị có mức chi phí dưới 5.000 tỷ đồng:

- 0,677% đối với công trình dân dụng

- 0,713% đối với công trình công nghiệp

- 0,606% đối với công trình giao thông

- 0,642% đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- 0,570% đối với công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về chi phí xây dựng và chi phí thiết bị có mức chi phí dưới 10.000 tỷ đồng.

- 0,486% đối với công trình dân dụng

- 0,512% đối với công trình công nghiệp

- 0,435% đối với công trình giao thông

- 0,461% đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- 0,409% đối với công trình hạ tầng kỹ thuật.

Linh Linh