index-widget

Lãi suất ngân hàng tháng 11/2018 kỳ hạn 9 tháng: Cao nhất là 7,8%/năm

Cập nhật: 15:53 | 10/11/2018

TBCKVN - Đầu tháng 11, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất ở kỳ hạn 9 tháng tại các ngân hàng là 7,8%/năm áp dụng tại Ngân hàng Bản Việt. Cùng với đó, có 9 ngân hàng thương mại khác huy động tiền gửi kỳ hạn này từ 7%/năm trở lên.  

lai suat ngan hang thang 112018 ky han 9 thang cao nhat la 78nam
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng cao nhất ở kỳ hạn 9 tháng cao nhất là 7,8%/năm áp dụng tại Ngân hàng Bản Việt

Theo biểu lãi suất của 30 ngân hàng trong nước công bố đầu tháng 11 (ngày 3/11), lãi suất kỳ hạn 9 tháng đối với hình thức tiết kiệm thường dao động trong khoảng từ 5,5% đến 7,8%/năm. Mức lãi suất cao nhất kỳ hạn này áp dụng tại Ngân hàng Bản Việt (Viet Capital Bank). Từ đầu tháng 10 đến thời điểm hiện tại đã có nhiều ngân hàng thay đổi lãi suất so với cuối tháng trước nhưng ở kỳ hạn này gồm: VietBank, NCB, Ngân hàng Bắc Á, VIB, Agribank và LienVietPostBank. Gần đây nhất có VPBank, ACB và TPBank, mức tăng chủ yếu vào khoảng 0,1 điểm %.

Top 10 ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng cao nhất (từ 7%/năm) trở lên gồm có: Ngân hàng Bản Việt, VietBank, NCB, Bắc Á, VIB (từ 200 triệu đồng trở lên), PVcomBank, VietABank, Dong A Bank, OCB, SCB và SHB (từ 2 tỷ đồng trở lên). Nhóm ngân hàng có lãi suất thấp nhất ở kỳ hạn này với 5,5%/năm gồm Vietcombank, VietinBank và BIDV.

Để thu hút tiền gửi kỳ hạn 9 tháng, hiện tại nhiều ngân hàng đã triển khai các chương trình ưu đãi, tặng quà hay bốc thăm trúng thưởng đối với người gửi tiền như chương trình "Quà tặng tri ân 2018" tại Eximbank; "Nhân đôi lãi suất" tại VIB; Tiết kiệm trung niên phúc lộc tại Sacombank; tặng quà cho khách hàng mới tại Kienlongbank;...

Dưới đây là bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng tại ngày 3/11:

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kỳ hạn 9 tháng
1 Ngân hàng Bản Việt - 7,80%
2 VietBank - 7,65%
3 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 7,50%
4 Ngân hàng Bắc Á - 7,40%
5 VIB Từ 1 tỷ trở lên 7,22%
6 PVcomBank - 7,20%
7 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 7,20%
8 VIB Từ 200 trđ - dưới 1 tỷ 7,11%
9 Ngân hàng Đông Á - 7,10%
10 Ngân hàng OCB - 7,10%
11 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 7,10%
12 SCB - 7,10%
13 SHB Từ 2 tỷ trở lên 7,00%
14 SHB Dưới 2 tỷ 6,90%
15 Maritime Bank Từ 1 tỷ trở lên 6,90%
16 Kienlongbank - 6,80%
17 Maritime Bank Từ 50 trđ - dưới 1 tỷ 6,80%
18 Maritime Bank Dưới 50 trđ 6,70%
19 VPBank Từ 5 tỷ trở lên 6,60%
20 Saigonbank - 6,60%
21 TPBank - TK điện tử - 6,55%
22 VPBank Dưới 5 tỷ 6,50%
23 ABBank - 6,50%
24 HDBank - 6,40%
25 TPBank - 6,40%
26 VIB Dưới 200 trđ 6,40%
27 OceanBank - 6,30%
28 Sacombank - 6,20%
29 SeABank - 6,20%
30 Techcombank Từ 3 tỷ trở lên 6,10%
31 ACB Từ 10 tỷ trở lên 6,10%
32 ACB Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ 6,05%
33 Techcombank Từ 1 tỷ - dưới 3 tỷ 6,00%
34 ACB Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ 6,00%
35 MBBank - 6,00%
36 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ 5,95%
37 Techcombank Dưới 1 tỷ 5,90%
38 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 5,90%
39 ACB Dưới 200 trđ 5,80%
40 Eximbank - 5,80%
41 Agribank - 5,60%
42 LienVietPostBank - 5,60%
43 VietinBank - 5,50%
44 Vietcombank - 5,50%
45 BIDV - 5,50%

Khổng Vũ